engineering CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO SĨ QUAN MÁY 3 (THIRD ENGINEER)

MÁY 3 – NÂNG CẤP NĂNG LỰC VẬN HÀNH & XỬ LÝ SỰ CỐ

Phát triển kiến thức và tư duy kỹ thuật của một Third Engineer thông qua các nội dung về máy phát điện (Diesel Generator), hệ thống nhiên liệu (Fuel Oil), dầu nhờn (Lubricating Oil), tính toán dầu (Oil Calculation), máy lọc ly tâm (Purifier), bảo dưỡng thiết bị và phân tích sự cố thực tế trong buồng máy tàu biển.

electric_meter DIESEL GENERATOR

Vận hành, đồng bộ và giám sát máy phát điện tàu biển liên tục 24/7

opacity FUEL & LUBE OIL

Hiểu sâu hệ thống, máy lọc Purifier và tính toán kiểm soát két dầu

troubleshoot TROUBLESHOOTING

Phân tích nguyên nhân gốc rễ và quy trình xử lý sự cố an toàn

DG-01 ONLINE / 720 RPM
SYS NORMAL
RPM / FREQ 720 RPM | 60.0 Hz
LO PRESS / TEMP 4.50 Bar | 43°C
JACKET CW TEMP 82.4°C
GEN LOAD / EXH AVG 450 kW (78%) | 375°C
verified THIRD ENGINEER DEVELOPMENT PROGRAM: OPERATION • MAINTENANCE • TROUBLESHOOTING
THỰC TRẠNG BUỒNG MÁY

Biết vận hành thiết bị chưa đủ – Bạn cần hiểu điều gì đang xảy ra bên trong hệ thống

Nhiệm vụ của Sĩ quan Máy 3 là giữ cho “trái tim điện lực” và dòng chảy năng lượng của tàu hoạt động tin cậy tuyệt đối. Tuy nhiên, phần lớn kỹ sư mới lên ca gặp phải những rào cản kỹ thuật nghiêm trọng:

01 sync_problem

Vận hành nhưng chưa hiểu sâu

Biết bấm nút khởi động/dừng máy nhưng chưa hiểu rõ mối liên hệ thủy động lực học, cân bằng nhiệt và sự tương quan giữa các hệ thống phụ trợ liên hoàn.

Hậu quả: Bị động khi biến thiên tải
02 crisis_alert

Khó phân tích sự cố máy phát

Khi có báo động nhiệt khí xả lệch, tụt áp dầu bôi trơn, hay dao động tần số/vòng tua RPM bất thường, người đi ca thường lúng túng không tìm ra căn nguyên gốc.

Hậu quả: Rủi ro Blackout toàn tàu
03 calculate

Chưa vững kỹ năng tính toán dầu

Lúng túng với việc đo Sounding/Ullage, tra bảng dung tích két (Tank Calibration Table), hiệu chỉnh nhiệt độ (VCF) và tính khối lượng dầu thực tế (ROB).

Hậu quả: Sai lệch số liệu báo cáo
04 filter_alt

Thiếu kiến thức sâu về Purifier

Chưa nắm vững nguyên lý phân ly ly tâm, chọn đĩa trọng lực (Gravity Disc), áp lực nước bịt/mở (Water Seal/Operating Water), hay lỗi xả cặn (Sludge Discharge Fail).

Hậu quả: Tràn dầu & hỏng động cơ chính
05 build_circle

Chưa thành thạo bảo dưỡng PMS

Khó liên hệ giữa sổ tay bảo dưỡng Planned Maintenance System, cữ khe hở kỹ thuật máy phát và tình trạng hao mòn thực tế của bạc, xéc-măng, xupáp.

Hậu quả: Hư hỏng vượt định mức giờ chạy
06 translate

Chưa tự tin giao tiếp & SMCP

Khó diễn đạt chuẩn xác tình trạng thiết bị bằng tiếng Anh kỹ thuật khi trao đổi với Máy Trưởng, Máy Nhì hoặc Giám sát kỹ thuật (Superintendent).

Hậu quả: Rào cản thăng hạng quốc tế
lightbulb
“Một Third Engineer giỏi không chỉ biết máy chạy như thế nào, mà còn phải hiểu vì sao máy hoạt động bình thường hoặc bất thường.”
NĂNG LỰC CỐT LÕI THIRD ENGINEER

Xây dựng tư duy kỹ thuật của một Third Engineer

Chương trình thiết kế chuẩn hóa 4 trụ cột nghiệp vụ chuyên sâu, biến kiến thức lý thuyết thành năng lực phản xạ tự nhiên trong buồng máy:

01

OPERATION

Vận hành, hòa đồng bộ máy phát, phân chia tải công suất phản kháng/hữu công và giám sát liên tục thông số kỹ thuật buồng máy.

02

FUEL & OIL MANAGEMENT

Kiểm soát chu trình xử lý nhiên liệu, vận hành máy lọc Purifier và thực hiện thành thạo bảng tính toán dầu hàng ngày không sai sót.

03

MAINTENANCE

Nắm vững quy trình tháo lắp, đo đạc khe hở kỹ thuật, bảo dưỡng xupáp, kim phun, phin lọc theo tiêu chuẩn Planned Maintenance System.

04

TROUBLESHOOTING

Tư duy chẩn đoán lỗi theo triệu chứng lâm sàng, phương pháp cô lập an toàn LOTO và phản xạ xử lý tình huống khẩn cấp trên biển.

ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO

Ai nên tham gia khóa học này?

Khóa học được tùy biến theo lộ trình phát triển nghề nghiệp thực tế ngành hàng hải:

upgrade
PERSONA 01

Sĩ Quan Máy 4 (4/E)

Các sĩ quan phụ trách máy phụ, hệ thống nước ngọt, máy nén khí muốn mở rộng kiến thức thiết bị động lực và chuẩn bị nền tảng năng lực toàn diện để sẵn sàng thăng hạng Máy 3.

Mục tiêu: Đạt chuẩn đảm nhận vị trí 3/E trong lần ký hợp đồng tiếp theo.
verified_user
PERSONA 02

Sĩ Quan Máy 3 Đương Nhiệm

Các Third Engineer đang đi tàu muốn hệ thống hóa kiến thức thực chiến, giải quyết triệt để các khúc mắc khi xử lý sự cố máy phát, máy lọc và tự tin đi các đội tàu chở dầu / khí / container quốc tế lớn.

Mục tiêu: Làm chủ buồng máy, tối ưu hiệu suất và tăng tính tự chủ trên ca.
school
PERSONA 03

Thợ Máy / Học Viên Hàng Hải

Oiler, Motorman có kinh nghiệm tích lũy đang chuẩn bị thi lấy chứng chỉ Sĩ quan vận hành buồng máy (OOW Eng - STCW III/1), cần bổ sung kinh nghiệm tư duy và phân tích lỗi thực tế.

Mục tiêu: Vượt qua sát hạch sát hạch Cục Hàng hải & phỏng vấn chủ tàu nước ngoài.
CHUẨN ĐẦU RA

Bộ 6 Năng Lực Sĩ Quan Máy 3 Đạt Được Sau Khóa Học

1

Cấu tạo & Chu trình 4-thì

Làm chủ cấu tạo động cơ phụ Diesel, sơ đồ nguyên lý pha phân phối khí, phun nhiên liệu và bôi trơn.

2

Chẩn đoán thông số bất thường

Đọc hiểu và phát hiện sớm các dị biệt áp lực dầu, nhiệt độ khí xả, tải máy và dao động tần số máy phát.

3

Quản trị Hệ thống FO & LO

Quản lý toàn diện két lắng, két trực nhật, hệ thống hâm nhiên liệu độ nhớt và phân phối bôi trơn.

4

Tính toán Dầu (Oil Calculation)

Đo Sounding/Ullage, hiệu chỉnh Trim/List, tra hệ số VCF ASTM 54B và tính chính xác khối lượng ROB.

5

Làm chủ Máy lọc Purifier

Tháo lắp, kiểm tra đĩa ly tâm, chọn đĩa Gravity Ring, điều chỉnh nước làm kín và khắc phục sự cố tràn dầu.

6

Báo cáo & Phỏng vấn Tiếng Anh

Viết nhật ký Logbook chuẩn mực, báo cáo sự cố bằng SMCP và tự tin vượt qua phỏng vấn chủ tàu quốc tế.

KHUNG ĐÀO TẠO CHI TIẾT

Chương Trình Huấn Luyện 10 Chuyên Đề Kỹ Thuật

Lộ trình 10 module thực chiến đi từ nền tảng máy phát điện đến kỹ năng quản lý và xử lý sự cố nâng cao:

MODULE 01 6 GIỜ LÝ THUYẾT + THẢO LUẬN

Third Engineer Responsibilities

Vai trò, quyền hạn và trách nhiệm của Sĩ quan Máy 3 trong ca làm việc; quy trình bàn giao ca (Watchkeeping Handover); quy định tuân thủ MARPOL Phụ lục I & VI; quản lý hệ thống PMS.

MODULE 02 10 GIỜ KỸ THUẬT

Marine Diesel Generator Fundamentals

Cấu tạo chuyên sâu động cơ Diesel 4 kỳ máy phát: Trục khuỷu, bạc lót, pít-tông, sơ-mi xi lanh, cơ cấu xu-páp, bộ điều tốc thủy lực điện tử (Governor), hệ thống tăng áp Turbocharger và làm mát khí nạp.

MODULE 03 8 GIỜ THỰC HÀNH MÔ PHỎNG

Generator Operation & Synchronization

Trình tự kiểm tra trước khởi động; khởi động và theo dõi thông số; hòa đồng bộ máy phát lên bảng điện chính (MSB); phân chia tải vô công và hữu công; quy trình chuyển máy và ngắt tải an toàn.

MODULE 04 10 GIỜ PHÂN TÍCH SỰ CỐ

Diesel Generator Troubleshooting

Chẩn đoán lỗi không khởi động được; hiện tượng tụt áp lực dầu bôi trơn; nhiệt độ khí xả từng xi lanh chênh lệch lớn; hiện tượng săn ga (Hunting) và dao động tần số; quy trình ngăn chặn Blackout.

MODULE 05 8 GIỜ HỆ THỐNG

Fuel Oil System & Treatment

Hệ thống két chứa, két lắng (Settling Tank), két trực nhật (Service Tank); bơm chuyển dầu; hệ thống hâm và duy trì độ nhớt tự động (Viscotherm); kiểm soát xả cặn đáy két và ngăn ngừa lẫn nước.

MODULE 06 6 GIỜ THÍ NGHIỆM & VẬN HÀNH

Lubricating Oil System

Vòng tuần hoàn dầu bôi trơn carte; bơm dầu chính; sinh hàn dầu nhờn; phin lọc tự rửa ngược (Auto Backwash Filter); quy trình lấy mẫu dầu gửi thử nghiệm và phân tích các chỉ số BN/TBN, độ nhớt, cặn bẩn.

MODULE 07 10 GIỜ WORKSHOP TÍNH TOÁN

Oil Calculation & Tank Management

Phương pháp đo Sounding và Ullage thực tế; tra bảng dung tích két theo Trim và List; sử dụng bảng ASTM 54B/54A để xác định hệ số VCF; lập bảng cân đối nhiên liệu hàng ngày (ROB) và nhật ký ORB.

MODULE 08 12 GIỜ THỰC TẬP THÁO LẮP

Purifier Operation & Maintenance

Nguyên lý máy lọc ly tâm Alfa Laval và Mitsubishi; tính toán chọn đĩa trọng lực (Gravity Disc); nước cấp làm kín (Water Seal); quy trình xả cặn tự động; xử lý sự cố tràn dầu ra phễu gom cặn và rung lắc máy lọc.

MODULE 09 10 GIỜ BẢO DƯỠNG CƠ KHÍ

Maintenance & Technical Troubleshooting

Quy trình đại tu nhóm pít-tông - xéc măng - xupáp theo giờ máy PMS; đo cữ khe hở kỹ thuật; cân chỉnh góc phun sớm; cô lập an toàn cơ - điện - thủy lực (LOTO) và an toàn lao động trong buồng máy.

MODULE 10 8 GIỜ TIẾNG ANH & MÔ PHỎNG PV

Third Engineer English & Interview

Thuật ngữ kỹ thuật máy phát và hệ thống dầu; viết báo cáo kỹ thuật sự cố gửi Giám đốc kỹ thuật; luyện phỏng vấn tuyển dụng trực tiếp bằng tiếng Anh với các chủ tàu Nhật Bản, Châu Âu.

SƠ ĐỒ CẤU TRÚC KỸ THUẬT

Cấu Tạo Chi Tiết & Điểm Giám Sát Marine Diesel Generator

Khám phá các cụm chức năng chủ chốt của động cơ phụ tàu biển 4 thì:

THÀNH PHẦN 01 GIÁM SÁT KỸ THUẬT

Nắp Quy-Lát & Cơ Cấu Xupáp Hút/Xả

Chức năng & Nguyên lý:

Nắp xi lanh đúc bằng gang hợp kim đặc biệt, chứa cụm van hút, van xả, kim phun nhiên liệu, van khởi động gió và van an toàn. Kiểm soát việc nạp không khí sạch và xả khí cháy theo đúng chu kỳ 4 kỳ.

Hiện tượng bất thường & Dấu hiệu cảnh báo:

• Nhiệt độ khí xả tăng vọt do xupáp xả đóng không kín hoặc bị cháy mặt côn.
• Tiếng gõ cơ khí trên nắp máy do khe hở nhiệt xupáp (Tappet Clearance) bị sai lệch.
• Nước làm mát bị sủi bọt hoặc rò rỉ áp lực qua gioăng nắp quy-lát.

ĐỊNH KỲ KIỂM TRA: 500H - 1,000H DỤNG CỤ: CĂN LÁ, ĐỒNG HỒ SO, CỜ LÊ LỰC
SƠ ĐỒ DÒNG CHẢY HỆ THỐNG

Chu Trình Khép Kín Hệ Thống Nhiên Liệu & Dầu Nhờn

Hai mạch huyết mạch quan trọng bậc nhất mà Third Engineer chịu trách nhiệm kiểm soát tuyệt đối:

local_gas_station

Hệ Thống Nhiên Liệu (Fuel Oil Flow)

HFO / MGO
1. Bunker Storage Tank Két chứa đáy đôi
arrow_downward
2. FO Transfer Pump & Strainer Bơm chuyển & Phin thô
arrow_downward
3. Settling Tank (Két Lắng) Gia nhiệt 65°C - 75°C, lắng nước
arrow_downward
4. Centrifugal Purifier (Máy Lọc) Tách nước & cặn bẩn ly tâm
arrow_downward
5. Service Tank (Két Trực Nhật) Duy trì mức dầu cấp máy
arrow_downward
6. Booster Pump & Viscotherm Tăng áp & chuẩn hóa độ nhớt đến kim phun
oil_barrel

Hệ Thống Dầu Nhờn (Lubricating Oil Flow)

SYSTEM OIL
1. Oil Sump Tank (Carte Đáy) Chứa dầu tuần hoàn
arrow_downward
2. LO Suction Strainer Lưới lọc cửa hút bơm
arrow_downward
3. Main LO Circulation Pump Áp suất làm việc 4.0 - 5.5 Bar
arrow_downward
4. LO Cooler (Sinh Hàn Dầu) Ổn định nhiệt độ 40°C - 45°C
arrow_downward
5. Auto Backwash Filter Phin lọc tinh tự làm sạch 15-25µm
arrow_downward
6. Engine Bearings & Piston Cooling Bôi trơn bạc trục, làm mát đáy pít-tông
THỰC HÀNH TÍNH TOÁN DẦU THỰC TẾ

Quy Trình Tính Toán Két Dầu Chuẩn Quốc Tế (ASTM Table 54B)

Một kỹ năng sống còn của Máy 3: Biến số đo dây rọi thành khối lượng tấn dầu chính xác cho báo cáo trưa Noon Report:

BƯỚC 1: ĐO SOUNDING
3,450 mm

Thả thước đo chạm đáy két, xác định chiều cao cột dầu thực tế.

BƯỚC 2: TRA TRIM/LIST
142.50 m³

Hiệu chỉnh góc nghiêng ngang và chúi dọc tàu $\rightarrow V_{obs}$.

BƯỚC 3: NHIỆT & TỶ TRỌNG
65°C | 0.9820

Đo nhiệt độ két và lấy tỷ trọng tại 15°C trên biên bản BDN.

BƯỚC 4: HỆ SỐ VCF (54B)
0.9654

Tra bảng ASTM Table 54B xác định hệ số giãn nở thể tích.

BƯỚC 5: KHỐI LƯỢNG (ROB)
134.94 MT

Khối lượng thực tế (Metric Ton) đưa vào sổ nhật ký dầu.

functions CÔNG THỨC: $V_{15} = V_{obs} \times VCF$ | $\text{Weight (MT)} = V_{15} \times (\text{Density}_{15} - 0.0011)$ (Hiệu chỉnh sức nổi không khí)
CHUẨN TÍNH TOÁN QUỐC TẾ ASTM
* VÍ DỤ MINH HỌA PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN – KHÔNG PHẢI SỐ LIỆU VẬN HÀNH THỰC TẾ TRÊN MỌI CON TÀU *
THIẾT BỊ TRỌNG YẾU

Làm Chủ Máy Lọc Ly Tâm Centrifugal Disc Stack Purifier

Phân tích nguyên lý tách ly tâm đa đĩa và các sự cố tràn dầu phổ biến nhất:

Cấu Trúc Cơ Học Bát Lọc (Bowl Assembly)

  • check_circle Mâm đĩa phân ly (Disc Stack): Hàng chục đĩa hình nón xếp chồng tạo khe hẹp để phân tầng hạt dầu, nước và cặn dưới lực ly tâm hàng nghìn G.
  • check_circle Đĩa trọng lực (Gravity Disc / Ring Dam): Xác định vị trí mặt phân cách giao diện Dầu - Nước (Interface position). Chọn sai sẽ gây tràn dầu hoặc nước lẫn vào dầu sạch.
  • check_circle Hệ thống nước đóng/mở bát lọc (Operating Water): Nước áp lực điều khiển piston đáy nâng lên để đóng buồng lọc hoặc hạ xuống để xả cặn (Desludge).
  • check_circle Trục đứng & Bộ truyền động bánh vít (Spindle & Worm Gear): Truyền chuyển động từ motor quay với tốc độ cực cao, bôi trơn carte dầu nhờn chuyên dụng.

4 Sự Cố Thường Gặp & Xử Lý Nhanh

LỖI 01: MẤT LỚP ĐỆM NƯỚC (BROKEN WATER SEAL)

Dầu chảy tràn theo đường xả nước. Nguyên nhân: Đĩa trọng lực quá lớn, nhiệt độ cấp dầu biến động đột ngột hoặc cấp thiếu nước đệm.

LỖI 02: DẦU TRÀN THEO ĐƯỜNG CẶN (OVERFLOW TO SLUDGE)

Bát lọc không đóng kín hoàn toàn trong khi bơm dầu vẫn cấp. Nguyên nhân: Áp lực nước đóng không đủ, gioăng cao su bát đáy bị rách hoặc biến dạng.

LỖI 03: KHÔNG THỰC HIỆN ĐƯỢC XÃ CẶN (DISCHARGE FAILURE)

Tới chu kỳ desludge nhưng cặn không thoát. Nguyên nhân: Tắc lỗ van nước mở bát (Discharge slide nozzle), áp lực nước thấp hoặc cặn bùn đóng bánh quá cứng.

LỖI 04: RUNG LẮC BẤT THƯỜNG (HIGH VIBRATION)

Máy lọc rung dữ dội kèm tiếng rít. Xử lý khẩn cấp: Dừng cấp dầu, ngắt motor lập tức! Do đĩa bẩn không đều, mòn bi đỡ trục hoặc lỏng đai ốc bát lọc.

THỰC CHIẾN BUỒNG MÁY

4 Tình Huống Xử Lý Sự Cố Khẩn Cấp Thực Tế

Rèn luyện tư duy phản xạ theo quy trình chuẩn của một Sĩ quan Máy 3 bản lĩnh:

SỰ CỐ 01 DIESEL GENERATOR

Tụt Áp Lực Dầu Bôi Trơn Máy Phát (Low LO Pressure)

Triệu chứng: Báo động còi reo, áp lực tụt từ 4.5 Bar xuống 2.8 Bar khi máy đang chịu tải 75%.
Nguyên nhân có thể: Phin lọc dầu nhờn bị nghẹt nặng; hỏng bơm dầu cơ khí; van bypass áp lực kẹt mở; nứt đường ống dầu bên trong carte.
Trình tự xử lý chuẩn: Hòa đồng bộ máy phát phụ dự phòng lên lưới $\rightarrow$ Chuyển phụ tải và cắt máy gặp sự cố khỏi MSB $\rightarrow$ Dừng máy chạy không tải và cô lập nguồn $\rightarrow$ Kiểm tra chênh áp phin lọc $\Delta P$ và mặt lưới $\rightarrow$ Kiểm tra nhiệt độ carte ngăn ngừa nổ carte dầu nhờn.
SỰ CỐ 02 COOLING SYSTEM

Nhiệt Độ Nước Làm Mát Tăng Vọt (High HT CW Temp)

Triệu chứng: Nhiệt độ nước làm mát áo xi lanh vượt 92°C, chuông báo động High HT Water Temp kích hoạt.
Nguyên nhân có thể: Kẹt van điều nhiệt 3 ngả (Thermostatic Valve); thiếu hụt nước két giãn nở; bơm nước ngọt làm mát bị tuột cánh hoặc rò rỉ gioăng phớt.
Trình tự xử lý chuẩn: Giảm tải máy phát ngay lập tức $\rightarrow$ Kiểm tra áp lực đẩy bơm nước ngọt $\rightarrow$ Dùng tay vặn cưỡng bức van điều nhiệt 3 ngả sang hướng qua sinh hàn $\rightarrow$ Bổ sung nước vào Expansion tank nếu thiếu hụt mức nước.
SỰ CỐ 03 GOVERNOR & RPM

Hiện Tượng Săn Ga / Dao Động Tần Số (Hunting RPM)

Triệu chứng: Đồng hồ tần số dao động 58.5 - 61.5 Hz liên tục, kim đồng hồ công suất kW giật mạnh, tiếng máy thay đổi theo nhịp.
Nguyên nhân có thể: Dầu thủy lực bộ điều tốc (Woodward Governor) bị thiếu hoặc lẫn bẩn/bọt khí; kẹt thanh răng bơm cao áp ở 1 xi lanh; tắc lọc tinh nhiên liệu.
Trình tự xử lý chuẩn: Giữ ổn định phụ tải $\rightarrow$ Kiểm tra mức dầu governor $\rightarrow$ Thao tác xả khí và điều chỉnh kim bù tải (Needle Valve) trên bộ điều tốc $\rightarrow$ Dùng tay kiểm tra độ linh hoạt của cơ cấu thanh răng điều khiển nhiên liệu.
SỰ CỐ 04 PURIFIER FAILURE

Rung Chấn Bất Thường & Tràn Dầu Máy Lọc

Triệu chứng: Báo động Rung chấn (High Vibration) kêu dồn dập, phễu xả cặn Sludge Tank tràn dầu ra sàn buồng máy.
Nguyên nhân có thể: Cặn bẩn đóng cục lệch tâm đĩa; vòng bi trục đứng bị vỡ bi; áp lực nước làm kín tụt đột ngột.
Trình tự xử lý chuẩn: Nhấn nút DỪNG KHẨN CẤP (Emergency Stop) máy lọc $\rightarrow$ Khóa ngay van cấp dầu từ két lắng $\rightarrow$ Đóng van gom cặn đáy và triển khai bộ thấm dầu SOPEP dọn dẹp $\rightarrow$ Chờ máy dừng hẳn rồi mở kiểm tra cơ cấu đĩa.
QUY CHUẨN BẢO DƯỠNG CHUYÊN NGHIỆP

Quy Trình 7 Bước Bảo Dưỡng PMS Chuẩn Hàng Hải

Loại bỏ tư duy làm việc tùy tiện, thiết lập tác phong kỹ thuật an toàn theo quy chuẩn quốc tế:

BƯỚC 01

Work Order

Nhận lệnh bảo dưỡng định kỳ trên hệ thống phần mềm PMS (Amos, TM Master, ShipNet).

BƯỚC 02

Chuẩn Bị

Tra cứu Manual của hãng sản xuất, chuẩn bị phụ tùng thay thế và dụng cụ đo đạc chuyên dụng.

BƯỚC 03

Risk Assessment

Đánh giá rủi ro an toàn lao động, họp Toolbox Talk với thợ máy phân công nhiệm vụ cụ thể.

BƯỚC 04

LOTO Isolate

Khóa liên động và treo thẻ cảnh báo cô lập an toàn nguồn điện, gió nén khởi động và đường nhiên liệu.

BƯỚC 05

Tiến Hành

Tháo rã, vệ sinh, đo đạc khe hở bằng dụng cụ chính xác và thay thế gioăng phớt mới theo Manual.

BƯỚC 06

Chạy Thử

Mở khóa LOTO, chạy thử máy không tải, đo thông số rò rỉ nhiệt độ và tăng dần tải kiểm tra.

BƯỚC 07

Ghi Nhật Ký

Báo cáo Máy Trưởng, nhập dữ liệu khe hở thực tế và đóng lệnh Work Order trên hệ thống PMS.

TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH HÀNG HẢI

Giao Tiếp Buồng Máy & Báo Cáo Kỹ Thuật (SMCP)

Thành thạo văn phong kỹ thuật quốc tế khi trao đổi với Máy Trưởng, Máy Nhì và chủ tàu:

TÌNH HUỐNG 01: BÁO CÁO TỤT ÁP DẦU BÔI TRƠN SMCP
"Chief, Diesel Generator No.2 lube oil pressure dropped to 3.2 bar with differential pressure alarm on auto filter. Request permission to parallel DG No.1 and inspect the filter."
Dịch nghĩa: Máy Trưởng, áp lực dầu bôi trơn máy phát số 2 bị tụt xuống 3.2 bar kèm báo động chênh áp phin lọc tự động. Em xin phép hòa đồng bộ máy phát số 1 để kiểm tra phin lọc.
TÌNH HUỐNG 02: BÁO CÁO SỰ CỐ MÁY LỌC NHIÊN LIỆU SMCP
"Second, HFO Purifier No.1 lost water seal and overflowing into sludge tank. I have stopped feed pump and preparing to inspect gravity disc and operating water supply."
Dịch nghĩa: Máy Nhì, máy lọc dầu HFO số 1 bị vỡ đệm nước và đang tràn dầu vào két xả cặn. Em đã ngắt bơm cấp dầu và đang chuẩn bị kiểm tra đĩa tỷ trọng cùng nguồn nước cấp đóng mở.
TÌNH HUỐNG 03: ĐO VÀ BÁO CÁO LƯỢNG DẦU HÀNG NGÀY SMCP
"Good morning Chief. Sounding completed at 08:00 hrs. HFO Settling Tank is at 4.20 meters, 115.4 MT. Daily consumption was 24.8 MT. Everything normal on transfer line."
Dịch nghĩa: Chào Máy Trưởng, em đã đo sounding xong lúc 8h sáng. Két lắng HFO mức 4.20m, tương đương 115.4 tấn. Mức tiêu thụ trong ngày là 24.8 tấn. Tuyến chuyển dầu hoàn toàn bình thường.
TÌNH HUỐNG 04: BÀN GIAO CA TRỰC BUỒNG MÁY SMCP
"DG No.1 running in parallel with Shaft Generator. Bilge wells are dry. Purifier running steadily at 98°C feed. No active alarms. The engine room is ready for watch handover."
Dịch nghĩa: Máy phát số 1 đang chạy song song với máy phát trục. Giếng la-gông khô ráo. Máy lọc chạy ổn định ở nhiệt độ nạp 98°C. Không có báo động nào đang hoạt động. Buồng máy sẵn sàng bàn giao ca.
PHƯƠNG PHÁP HUẤN LUYỆN ĐỘC QUYỀN

Phương Pháp Đào Tạo 4 Bước: Từ Bản Chất Đến Phản Xạ

Được đúc kết từ hơn 15 năm làm việc trên các đội tàu viễn dương lớn của Chief Hưng:

01

UNDERSTAND

Hiểu bản chất thiết bị, cấu tạo cơ khí và nguyên lý nhiệt động học sâu sắc thay vì học vẹt thao tác cơ học.

02

MONITOR

Đọc đúng thông số kỹ thuật, nhận biết tức thì mối tương quan giữa nhiệt độ, áp lực, độ nhớt và tải máy.

03

ANALYZE

Phân tích nguyên nhân gốc rễ (Root Cause Analysis), tìm ra mắt xích hỏng hóc trước khi tháo rã thiết bị bừa bãi.

04

RESPOND

Xử lý an toàn, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cô lập LOTO, thao tác chuẩn xác và ghi chép nhật ký minh bạch.

Chief Hưng
CHIEF HƯNG
MÁY TRƯỞNG HẠNG NHẤT · STCW A-III/2 UNLIMITED
NGƯỜI TRUYỀN NGHỀ

Người Đồng Hành Cùng Các Thế Hệ Sĩ Quan Máy Việt Nam

Với hơn 15 năm kinh nghiệm công tác liên tục trên các đội tàu chở dầu (VLCC/Suezmax), tàu chở hàng rời và container cỡ lớn thuộc các hãng tàu quốc tế hàng đầu Nhật Bản và Châu Âu. Chief Hưng không chỉ giảng dạy lý thuyết, mà trực tiếp truyền thụ tư duy vận hành thực tế đã qua thử lửa sóng gió.

workspace_premium
STCW III/2 Unlimited Bằng Máy Trưởng không giới hạn công suất
directions_boat
15+ Năm Viễn Dương Trực tiếp quản lý buồng máy trên 100,000 DWT
school
500+ Học Viên Sĩ Quan Đã thăng hạng thành công vào các hãng tàu lớn
forum
Cố Vấn 1:1 Trọn Đời Hỗ trợ kỹ thuật thực tế khi học viên đang đi biển
NẤC THANG SỰ NGHIỆP

Lộ Trình Thăng Tiến Của Sĩ Quan Máy Tàu Biển

Third Engineer chính là bước nhảy vọt quan trọng nhất khẳng định tư duy độc lập:

CẤP 01

CADET

Thực tập sinh buồng máy, làm quen với môi trường tiếng ồn, nhiệt độ và các thiết bị cơ bản.

CẤP 02

MÁY 4 (4/E)

Phụ trách máy nén khí, máy tạo nước ngọt, bơm la-gông và các hệ thống phụ trợ nhỏ.

BƯỚC NGOẶT THEN CHỐT

MÁY 3 (3/E)

Chủ trì máy phát điện, hệ thống nhiên liệu, máy lọc Purifier và tính toán két dầu buồng máy.

CẤP 04

MÁY 2 (2/E)

Điều hành trực tiếp buồng máy, chịu trách nhiệm chính về động cơ chính (Main Engine) và an toàn.

CẤP 05

MÁY TRƯỞNG (C/E)

Lãnh đạo tối cao bộ phận máy, quản lý ngân sách, pháp lý hàng hải và kỹ thuật toàn tàu.

THÔNG TIN KHÓA HỌC

Sẵn Sàng Bứt Phá Năng Lực Sĩ Quan Máy 3

Đăng ký để được đội ngũ chuyên môn của Chief Hưng liên hệ trực tiếp, kiểm tra trình độ đầu vào và tư vấn lộ trình học tập tối ưu nhất:

schedule
Thời lượng khóa học: 8 tuần (24 buổi chuyên sâu) kèm video thực hành lưu trữ vĩnh viễn.
laptop_mac
Hình thức học tập: Hybrid: Online tương tác trực tiếp buổi tối + Thực hành Workshop tại Hải Phòng & TP.HCM.
menu_book
Giáo trình & Tài liệu: Tặng Sổ tay Kỹ thuật Máy 3 bản in màu độc quyền + Bộ file Excel tính toán dầu tự động.

    ĐĂNG KÝ TƯ VẤN & XẾP LỚP

    Điền thông tin bên dưới để nhận giáo trình chi tiết và ưu đãi học phí:

    HỎI ĐÁP CHUYÊN SÂU

    Câu Hỏi Thường Gặp Về Khóa Đào Tạo Máy 3